Hệ thống khử khoáng CEDI Báo cáo hoàn thành công ty Freewell Hệ thống xử lý nước thải JK & Freewell Hệ thống xử lý khí thải Lấy mẫu không khí Máy ASS Máy sắc ký khí Chứng nhận đủ điều kiện hoạt động quan trắc môi trường

Hỗ trợ trực tuyến

Hồ Chí Minh

Ms Dương0916633438

Ms Thắm0911406018

Ms Nhung0918001747

Ms Trà0916902278

Tây Nguyên

Ms Uyên02633989696

Ms Tiên02633989499

Liên kết website

FACEBOOK

Tư liệu > Tiêu chuẩn quy chuẩn > Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sản xuất cồn nhiên liệu

QCVN 60-MT:2015/BTNMT

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ NƯỚC THẢI SẢN XUẤT Cồn nhiên liệu

National Technical Regulation on the effluent of bioethanol Processing

HÀ NỘI -2015

Lời nói đầu

QCVN 60-MT:2015/BTNMT do Tổ soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sản xuất cồn nhiên liệu biên soạn, Tổng cục Môi trường, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Pháp chế trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 76/2015/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

 

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ NƯỚC THẢI SẢN XUẤT CỒN NHIÊN LIỆU

National Technical Regulation on the effluent of bioethanol Processing

 

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1.  Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải sản xuất cồn nhiên liệu khi xả vào nguồn tiếp nhận.

1.2.  Đối tượng áp dụng

1.2.1.      Quy chuẩn này áp dụng riêng cho nước thải sản xuất cồn nhiên liệu được sản xuất từ sắn lát, tinh bột sắn. Mọi tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động xả nước thải sản xuất cồn nhiên liệu ra nguồn tiếp nhận nước thải tuân thủ quy định tại quy chuẩn này.

1.2.2.      Nước thải sản xuất cồn nhiên liệu xả vào hệ thống thu gom của nhà máy xử lý nước thải tập trung tuân thủ theo quy định của đơn vị quản lý và vận hành nhà máy xử lý nước thải tập trung.

1.3. Giải thích thuật ngữ

Trong quy chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.3.1.    Nước thải sản xuất cồn nhiên liệu là nước thải phát sinh từ quá trình hoạt động sản xuất của cơ sở sản xuất cồn nhiên liệu.

1.3.2.    Cồn nhiên liệu được hiểu như sau: cồn nhiên liệu (etanol nhiên liệu và etanol nhiên liệu biến tính) là Etanol (C2H5OH) được sản xuất bằng quá trình lên men sắn lát, tinh bột sắn với men rượu. Cồn nhiên liệu được sử dụng pha chế trong nhiên liệu cho động cơ xăng và không được sử dụng cho mục đích chế biến đồ uống.

1.3.3 Nguồn tiếp nhận nước thải là hệ thống thoát nước đô thị, khu dân cư; sông, suối, khe, rạch, kênh, mương; hồ, ao, đầm; vùng nước biển ven bờ có mục đích sử dụng xác định.QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

1.3.  Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải sản xuất cồn nhiên liệu khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải

1.3.1.    Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải sản xuất cồn nhiên liệu khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải được tính theo công thức sau:

Cmax = C x Kq x Kf

Trong đó:

-   Cmax là giá trị tối đa cho phép của thông số ô nhiễm trong nước thải sản xuất cồn nhiên liệu khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải, tính bằng miligam trên lít (mg/l);

-  C là giá trị của thông số ô nhiễm trong nước thải sản xuất cồn nhiên liệu quy định tại mục 2.2;

-   Kq là hệ số nguồn tiếp nhận nước thải quy định tại mục 2.3 ứng với lưu lượng dòng chảy của sông, suối, khe, rạch; kênh, mương; dung tích của hồ, ao, đầm; mục đích sử dụng của vùng nước biển ven bờ;

-   Kf là hệ số lưu lượng nguồn thải quy định tại mục 2.4 ứng với tổng lưu lượng nước thải sản xuất cồn nhiên liệu khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải.

1.3.2.    Áp dụng giá trị tối đa cho phép C max = C (không áp dụng hệ số Kq và Kf) đối với thông số pH.

1.3.3.    Nước thải sản xuất cồn nhiên liệu xả ra hệ thống thoát nước đô thị, khu dân cư chưa có nhà máy xử lý nước thải tập trung thì áp dụng giá trị Cmax = C quy định tại cột B, Bảng 1.

 

Xem chi tiết tại đây: xem chi tiết

Download tài liệu tại đây: Tải tài liệu

Trở về bảng Tiêu Chuẩn Quy Chuẩn: Trở về