Hệ thống khử khoáng CEDI Báo cáo hoàn thành công ty Freewell Hệ thống xử lý nước thải JK & Freewell Hệ thống xử lý khí thải Lấy mẫu không khí Máy ASS Máy sắc ký khí Chứng nhận đủ điều kiện hoạt động quan trắc môi trường

Hỗ trợ trực tuyến

Hồ Chí Minh

Ms Dương0916633438

Ms Thắm0911406018

Ms Nhung0918001747

Ms Trà0916902278

Tây Nguyên

Ms Uyên02633989696

Ms Tiên02633989499

Liên kết website

FACEBOOK

Tư liệu > Tiêu chuẩn quy chuẩn > Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chế biến thủy sản

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN THỦY SẢN

National technical regulation on the effluent ofaquatic products

Processing industry

 

QCVN 11 -MT :2015/BTNMT

Lời nói đầu

QCVN 11 -MT:2015/BTNMT do Tổ soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chế biến thủy sản biên soạn, sửa đổi QCVN 11:2008/BTNMT, Tổng cục Môi trường, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Pháp chế trình duyệt và được ban hành theo Thông tư số 77/2015/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

1. QUY ĐỊNH CHUNG

 1.1.  Phạm vi điều chỉnh

Quy chuẩn này quy định giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải chế biến thủy sản khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải.

1.2.  Đối tượng áp dụng

1.2.1.   Quy chuẩn này áp dụng riêng cho nước thải chế biến thủy sản. Mọi tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động xả nước thải chế biến thủy sản ra nguồn tiếp nhận nước thải tuân thủ quy định tại quy chuẩn này.

1.2.2.   Nước thải chế biến thủy sản xả vào hệ thống thu gom của nhà máy xử lý nước thải tập trung tuân thủ theo quy định của đơn vị quản lý và vận hành nhà máy xử lý nước thải tập trung.

1.3.  Giải thích thuật ngữ

Trong quy chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1.3.1.   Nước thải chế biến thủy sản là nước thải phát sinh từ nhà máy, cơ sở sử dụng các quy trình công nghệ sản xuất ra các sản phẩm thủy sản (thủy sản đông lạnh, đồ hộp, hàng khô, nước mắm, bột cá, agar,...).

1.3.2.   Nguồn tiếp nhận nước thải là: hệ thống thoát nước đô thị, khu dân cư; sông, suối, khe, rạch, kênh, mương; hồ, ao, đầm; vùng nước biển ven bờ có mục đích sử dụng xác định.

2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

1.4.  Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải chế biến thủy sản khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải

1.4.1.   Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải chế biến thủy sản khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải được tính theo công thức sau:

Cmax = C X Kq X Kf

Trong đó:

-   Cmax là giá trị tối đa cho phép của thông số ô nhiễm trong nước thải chế biến thủy sản khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải;

- C là giá trị của thông số ô nhiễm trong nước thải chế biến thủy sản quy định tại mục 2.2;

-   Kq là hệ số nguồn tiếp nhận nước thải quy định tại mục 2.3 ứng với lưu lượng dòng chảy của sông, suối, khe, rạch; kênh, mương; dung tích của hồ, ao, đầm; mục đích sử dụng của vùng nước biển ven bờ;

-   Kf là hệ số lưu lượng nguồn thải quy định tại mục 2.4 ứng với tổng lưu lượng nước thải của các cơ sở sản xuất chế biến thủy sản khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải.

1.4.2.  Áp dụng giá trị tối đa cho phép Cmax = C (không áp dụng hệ số Kq và Kf) đối với thông số pH và tổng coliform.

1.4.3.  Nước thải chế biến thủy sản xả ra hệ thống thoát nước đô thị, khu dân cư chưa có nhà máy xử lý nước thải tập trung thì áp dụng giá trị Cmax = C quy định tại cột B, Bảng 1.

1.5 Giá trị C làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiêm

 

Xem chi tiết tại đây: xem chi tiết

Download tài liệu tại đây: Tải tài liệu

Trở về bảng Tiêu Chuẩn Quy Chuẩn: Trở về